Home / Tài liệu - văn bản / Tài liệu y học / Những yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp sau thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): Một tổng quan hệ thống và phân tích gộp

Những yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp sau thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): Một tổng quan hệ thống và phân tích gộp

NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY VIÊM TỤY CẤP SAU THỦ THUẬT NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG (ERCP): MỘT TỔNG QUAN HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH GỘP.

Risk factors for post-ERCP pancreatitis: A systematic review and meta-analysis.

Ding X1Zhang F2Wang Y3.

Surgeon. 2015 Aug;13(4):218-29. doi: 10.1016/j.surge.2014.11.005. Epub 2014 Dec 24.

Tóm tắt

TỔNG QUAN VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Viêm tụy cấp là một biến chứng thường gặp nhất và nghiêm trong của thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng để chẩn đoán hay để điều trị (ERCP). Những phác đồ dự phòng nhằm vào các yếu tố nguy cơ nên được xem là quan trọng để làm giảm tần suất VTC sau ERCP. Tuy nhiên, những yếu tố nguy cơ gây VTC sau ERCP vẫn còn tranh cãi. Tổng quan hệ thống và phân tích gộp này thực hiện nhằm xác định những yếu tố nguy cơ gây VTC sau ERCP (PEP= post-ERCP pancreatitis).

PHƯƠNG PHÁP

Medline (PubMed and Ovid), Cochrane Central Register of Controlled trials & Database of Systematic Reviews, Embase, Scopus, ScienceDirect, Springer links and WEB OF SCIENCE tìm trên những nghiên cứu đã được công bố trong mọi ngôn ngữ. Tiêu chuẩn đưa vào hay loại ra trong nghiên cứu được xác định ưu tiên. Mười tám yếu tố nguy cơ đã được đánh giá, và kết cục được trình bày trong biến nhị phân là tỉ suất chênh (odds ratio=OR) với 95% khoảng tin cậy (CI= confidence interval).

KẾT QUẢ

Khi phân tích những yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh nhân, kết quả đối với giới nữ OR là 1.46 (95%CI: 1.30-1.64); với tiền căn có VTC 2.03 (95%CI: 1.31-3.14); với tiền căn có PEP là 2.90 (95%CI: 1.87-4.48); với rối loạn cơ vòng Oddi (SOD) là 2.04 (95%CI: 1.73-2.33) và với u nhầy dạng nhú trong ống = Intraductal papillary mucinous neoplasm (IPMN) là 3.01(95%CI: 1.34-6.77). Bốn yếu tố nguy cơ có liên quan đến nội soi đã được xác định: khó khăn khi đặt canule là 3.49 (95%CI: 1.364-8.925); cắt cơ vòng bằng nội soi (EST= endoscopic sphincterotomy) là 1.39 (95%CI: 1.09-1.79); cắt cơ vòng trước đó là 2.25 (95%CI: 1.70_2.96) và nhiễm trùng ống tụy chính (ống Wirsung) là 1.58 (95%CI: 1.21-2.08).

KẾT LUẬN

Giới nữ, tiền căn VTC, tiền căn có PEP, SOD, IPMN, khó khăn khi đặt canule, EST, cắt cơ vòng trước đó và nhiễm trùng ống tụy chính là những yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp sau ERCP.

Người dịch: BS.CKII Lâm Võ Hùng, Trưởng khoa Nội tiêu hóa – Huyết học