Bệnh lý răng hàm mặt tiến triển âm thầm, khiến nhiều bệnh nhân chủ quan không đến khám và điều trị sớm dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng. Dưới đây là những bệnh lý răng hàm mặt thường gặp mà bạn cần biết để đến khám, điều trị kịp thời cũng như chủ động phòng ngừa.
1. Sâu răng
Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến ở mọi lứa tuổi, do vi khuẩn trong mảng bám tạo axit phá hủy men răng. Đây là tình trạng đầu tiên báo hiệu sức khỏe răng miệng có vấn đề mà nhiều bệnh nhân thường hay chủ quan.
– Dấu hiệu: đau răng, ê buốt răng, lỗ đen trên răng.
– Biến chứng: sâu răng nếu không điều trị sớm dẫn đến viêm tủy răng, viêm quanh chóp và mất răng là hậu quả sau cùng.
– Phòng ngừa: vệ sinh răng miệng đúng cách, hạn chế nước uống có gas, đồ ngọt, khám răng miệng định kì 06 tháng/lần.
2. Viêm nướu – viêm nha chu
Đây là bệnh lý ở mô quanh răng, do vệ sinh răng miệng kém, đặc biệt ở bệnh nhân có thói quen hút thuốc látình trạng nha chu sẽ càng nặng nề hơn.
– Dấu hiệu: mô nướu quanh răng viêm đỏ, dễ chảy máu, nhiều mảng bám quanh răng, hơi thở có mùi hôi.
– Biến chứng: lung lay răng, mất răng, tiêu xương ổ răng trầm trọng.
– Phòng ngừa: vệ sinh răng miệng đúng cách, hạn chế hút thuốc lá, khám định kì và cạo vôi răng 06 tháng/lần ở bệnh nhân sức khỏe răng miệng tốt và 03 tháng/lần ở bệnh nhân có bệnh lý nha chu.
3. Viêm tủy răng
Sâu răng không điều trị kịp thời dẫn đến phần mô răng hư tổn lan vào tủy gây nhiễm khuẩn tủy.
– Dấu hiệu: đau nhói răng có thể kèm đau đầu, đau nhiều về đêm, đau khi ăn uống đồ nóng, lạnh.
– Biến chứng: viêm quanh chóp răng.
– Điều trị: điều trị nội nha trong trường hợp bệnh nhân đến can thiệp sớm, tăng khả năng giữ lại mô răng thật.
4. Viêm quanh chóp răng
Đây là giai đoạn sau khi tủy răng nhiễm khuẩn lan xuống phần chóp răng gây nhiễm trùng vùng chóp chân răng tương ứng, có thể khu trú hoặc lan rộng.
– Dấu hiệu: đau khi cắn, lung lay răng, sưng đau nướu tương ứng, lỗ dò mủ.
– Biến chứng: áp xe vùng hàm mặt – đây là biến chứng cực kỳ nghiêm trọng có nguy cơ lan nhanh đến những vùng khác gây nguy hiểm tính mạng người bệnh.
5. Răng khôn và bệnh lý liên quan
– Dấu hiệu: sưng đau vùng nướu tương ứng, há miệng hạn chế.
6. Các bệnh niêm mạc miệng
Đây là bệnh lý thường gặp ở nhiều độ tuổi, gặp ở cả nam và nữ, gây khó khăn trong ăn nhai, sinh hoạt thường ngày. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này như căng thẳng kéo dài, chế độ ăn uống không lành mạnh, do ăn nhiều đồ cay nóng, rối loạn kinh nguyệt, tuổi tác,…
– Dấu hiệu: vết loét gây đau rát, mảng trắng trên lưỡi.
– Điều trị: duy trì lối sống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước, vệ sinh răng miệng. Lưu ý nếu vết loét kéo dài trên 02 tuần cần đi khám bác sĩ để được thăm khám chính xác.
7. Ung thư khoang miệng
Đây là loại ung thư đứng thứ 16 phổ biến nhất toàn cầu và chiếm khoảng 2% tổng số ca ung thư. Nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
– Dấu hiệu: vết loét vùng nướu, lưỡi, niêm mạc má hoặc sàn miệng lâu lành, cứng, đau, dễ chảy máu khi chạm vào, bề mặt sần sùi.
8. Bệnh lý khớp thái dương hàm
Đây là bệnh lý phổ biến ở mọi lứa tuổi, thường gặp ở những người trẻ, người có thói quen nghiến răng, căng thẳng kéo dài hoặc ở những bệnh nhân mất răng lâu ngày. Tuy bệnh lý này không đe dọa đến tính mạng nhưng gây khó chịu, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hằng ngày.
– Dấu hiệu: đau vùng trước tai, thái dương, góc hàm; đau nhiều khi nhai, há miệng; có tiếng “lục cục” khi há – ngậm.
– Điều trị: điều chỉnh thói quen sinh hoạt, can thiệp chuyên sâu từ bác sĩ.
KẾT LUẬN
Trên đây là 08 bệnh lý về răng hàm mặt thường haygặp, có bệnh lý gây ảnh hưởng sinh hoạt, có bệnh lý nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh nếu không điều trị kịp thời. Qua bài viết trên chúng tôi tuyên truyền đến các bạn việc chăm sóc răng miệng đúng cách không chỉ giúp bạn có nụ cười khỏe đẹp mà còn bảo vệ sức khỏe toàn thân. Đừng đợi đến khi đau răng mới đi khám!
KHOA RĂNG HÀM MẶT, BVĐK AN GIANG
