Home / Tin tức / Thông tin y khoa / Thông tin y học / Magnesium sulphate khí dung và truyền tĩnh mạch trong hen phế quản cấp: nghiên cứu tổng quan và phân tích tổng hợp

Magnesium sulphate khí dung và truyền tĩnh mạch trong hen phế quản cấp: nghiên cứu tổng quan và phân tích tổng hợp

Intravenous and nebulised magnesium sulphate for acute asthma: systematic review and meta-analysis.

Emerg Med J. 2007 Dec;24(12):823-30.

Mohammed SGoodacre S. Medical Care Research Unit,University ofSheffield,Regent Court,30 Regent Street,Sheffield,S1 4DA,UK.

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của Magnesium Sulphate khí dung / tĩnh mạch trong lúc nhập viện và trên chức năng phổi ở người lớn và trẻ em có cơn hen cấp.

Phương pháp: Chúng tôi thực hiện nghiên cứu tổng quan và phân tích tổng hợp các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng và các nghiên cứu bán thực nghiệm về Magnesium sulphate khí dung và tĩnh mạch trong cơn hen cấp. Các nghiên cứu được tuyển chọn bởi tra cứu thông tin từ tài liệu điện tử, website thích hợp, các kỷ yếu hội nghị, và liên hệ xin số liệu các tác giả và chuyên gia. Số liệu được gộp chung, dùng  phân tích tổng hợp ảnh hưởng biến thiên để tính nguy cơ tương đối (RR) gộp của các trường hợp nhập viện và sự khác biệt chuẩn (SMD) trên chức năng phổi .

Kết quả: 24 nghiên cứu có 1669 bệnh nhân tham gia ( gồm: 15 truyền tĩnh mạch và 9 khí dung). Kết quả thể hiện:

  + Phương pháp truyền tĩnh mạch: Ở người lớn cho bằng chứng không rõ về hiệu quả trên chức năng phổi  (SMD 0.25, KTC 95% CI -0.01 đến 0.51; p = 0.05), nhưng không có hiệu quả trong lúc nhập viện (RR 0.87, KTC 95% : 0.70 đến 3.08; p = 0.22),    Còn ở trẻ em có hiệu quả đáng kể trên chức năng phổi (SMD 1.94, KTC  95%  : 0.80 đến 3.08; p<0.001) và trong lúc nhập viện (RR 0.70, KTC 95% :0.54 đến 0.90; p = 0.005)

   + Phương pháp khí dung: Ở người lớn cho bằng chứng không chắc chắn về hiệu quả trên chức năng phổi (SMD 0.17, KTC 95% :-0.02 đến 0.36; p = 0.09) và trong lúc nhập viện (RR 0.68, KTC 95% :0.46 đến 1.02; p = 0.06). Còn ở trẻ em không có hiệu quả đáng kể trên chức năng phổi (SMD -0.26, KTC 95% : -1.49 đến 0.98; p = 0.69) và trong lúc nhập viện (RR 2.0, KTC 95% :0.19 đến 20.93; p = 0.56).

Kết luận: Magne Sulphat tĩnh mạch dường như có hiệu quả điều trị ở trẻ em. Cần có những nghiên cứu xa hơn về Magnê sulphat tĩnh mạch và khí dung ở người lớn và Magnê sulphat khí dung ở trẻ em.

Người dịch : BS Nam Phương, Khoa Nhi – BVĐKTT An Giang

Advertisements

Check Also

Triển khai máy đo mật độ xương hologic discovery wi (mỹ) để chẩn đoán loãng xương.

Từ ngày 13/6/2016, Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang triển khai máy đo …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *