Home / Tin tức / Thông tin Y khoa / Thông tin Y học / Dung dịch keo so với dung dịch tinh thể trong hồi sức các bệnh nhân nặng

Dung dịch keo so với dung dịch tinh thể trong hồi sức các bệnh nhân nặng

Colloids versus crystalloids for fluid resuscitation in critically ill patients

Cochrane Database Syst Rev. 2007 Oct 17;(4):CD000567.

Perel PRoberts I. London School of Hygiene & Tropical Medicine, Nutrition & Public Health Intervention Research Unit, Keppel Street, London, UK, WC1E 7HT.pablo.perel@lshtm.ac.uk

Đặt vấn đề: Dung dịch (DD) keo đã được sử dụng rộng rãi trong hồi sức các bệnh nhân nặng. Rất nhiều chọn lựa cho DD keo và vẫn còn tiếp tục bàn cải về tính hiệu quả tương đối của DD keo so với DD tinh thể.

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của DD keo so với DD tinh thể trong hối sức bệnh nhân( BN) nặng.

Chiến lược tra cứu: Chúng tôi tìm kiếm các bàichuyên biệt về nhóm chấn thương đăng ký trong Cochrane, CENTRAL, MEDLINE, EMBASE, các nghiên cứu quốc gia đã đăng ký,  trang web khoa học và bài báo NC tổng hợp. Tìm kiếm qua mục lục các thử nghiệm lâm sàng và các bài báo tổng quan. Các tìm kiếm được cập nhập đến tháng 12/2006.

Tiêu chuẩn chọn lựa: Các nghiên cứu (NC) đối chứng ngẫu nhiên so sánh giữa DD keo và tinh thể ở các BN cần bù dịch. Loại bỏ các nghiên cứu bắt chéo và các nghiên cứu trên sản phụ và trẻ sơ sinh.

Thu thập dữ liệu và phân tích:  Hai nhà NC độc lập lấy dữ liệu và đánh giá mức độ “mù” của phân bổ ngẫu nhiên.CácNC với “can thiệp đôi” như so sánh giữa DD keo trong tinh thể ưu trương với DD keo trong tinh thể đẳng trương được phân tích riêng. Phân tích dữ liệu được phân tầng theo loại DD keo và chất lượng của phân bổ “mù”.

Kết quả: Chúng tôi xác định có 63 NC, trong số này có 55 NC có số liệu tử vong. DD KEO SO VỚI DD TINH THỂ: Albumin hoặc DD huyết tương, có 23 NC có số liệu tử vong trong tổng số 7.754 BN. Nguy cơ tương đối (RR) gộp là 1.01 (KTC 95%: 0.92-1.10). Khi loại bỏ các NC có chất lượng kém về mặt phân bổ “mù” thì RR là 1.00 (KTC 95%: 0.91-1.09). DD tinh bột (hydroxyethyl starch) , có 16 NC so sánh DD tinh bột với DD tinh thể (n= 637BN). RR gộp là 1.05 (KTC 95%: 0.63-1.75). DD gelatin biến tính, có 11 NC so sánh DD gelatin với DD tinh thể (n = 506 BN). RR gộp là 0.91 (KTC 95%: 0.49- 1.72). Dextran, có 9 NC so sánh với DD tinh thể (n = 834 BN). RR gộp là 1.24 (KTC 95%: 0.94-1.65). DD KEO TRONG TINH THỂ ƯU TRƯƠNG SO VỚI DD KEO TRONG TINH THỂ ĐẲNG TRƯƠNG: Gồm  8 NC so sánh, có 1,283 BN phân bổ ngẫu nhiên. RR gộp là 0.88 (KTC 95%: 0.74- 1.05).

Kết luận của tác giả: Không có bằng chứng nào cho thấy hồi sức bằng DD keo làm giảm nguy cơ tử vong khi so sánh với DD tinh thể trên các BN bị chấn thương, bỏng hoặc sau phẫu thuật. Vì DD keo không cải thiệt sống còn và mắc tiến hơn so với DD tinh thể, cho nên rất khó cho việc biện hộ tiếp tục sử dụng DD keo cho các BN này.

Người dịch: BS Rạng – BVĐKTT An Giang

Advertisements

Check Also

TRIỂN KHAI MÁY ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG HOLOGIC DISCOVERY WI (MỸ) ĐỂ CHẨN ĐOÁN LOÃNG XƯƠNG.

Từ ngày 13/6/2016, Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang triển khai máy đo …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *